Home / Cây thuốc / Cây sim có tác dụng chữa bệnh gì?

Cây sim có tác dụng chữa bệnh gì?

Cây sim từ lâu đã quá quen thuộc với làng quê Việt, sắc sim tím biếc trở thành đề tài bất tận trong thi ca, âm nhạc, hội họa. Thế những ít ai biết đến những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của cây sim. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn biết cây sim có tác dụng chữa bệnh gì?

Cây sim được biết đến là có quả để ăn rất ngon, thường thì tuổi trẻ gắn liền với những đồi sim tím trái nặng trĩu. Ngoài ra, cây sim còn được tận dụng làm vị thuốc rất hiệu nghiệm, hầu như mọi bộ phận cây sim đều có tác dụng chữa bệnh. Cùng tìm hiểu xem cây  sim có tác dụng chữa bệnh gì nào?

Cây sim là cây gì?

Cây sim còn gọi là hồng sim, đào kim nương, cương nhẫm, dương lê là một loài thực vật có hoa , tên khoa học là Rhodomyrtus tomentosa Wight, thuộc họ Sim (Myrtaceae).

Sim rừng thuộc họ myrtaceae, được chia làm hai loại: hồng sim và tiểu sim. Loại hồng sim cho hoa màu đỏ, quả tím, tiểu sim cho hoa màu trắng, quả đen.

Lá cây sim có hình bầu dục, dài từ 3 đến 6cm, mọc đối nhau trên thân cây. Hoa thường nở rộ vào mùa hè với màu tím. Quả sim khi chín có màu hồng tím thẫm hoặc sậm đen, trên vỏ quả có một lớp lông trắng mịn như tơ, khi ăn, quả cho vị chát, ngọt.

Cây sim có nguồn gốc bản địa ở khu vực nam và đông nam Á, từ Ấn Độ về phía đông tới miền Nam Trung Quốc, Đài Loan và Philippines, và về phía nam tới Malaysia và Sulawesi. Loài cây này thường mọc hoang ở ven biển, trong rừng tự nhiên, ven sông suối, trong các rừng ngập nước, rừng ẩm ướt ở độ cao từ 10 đế 1.500m. Ở Việt Nam, sim rừng chủ yếu mọc ở vùng rừng núi hoặc hải đảo như Phú Quốc, Côn Đảo, Lý Sơn và Hòn Gai.

Cây sim có tác dụng chữa bệnh gì?

Theo tài liệu Đông y, cây sim rừng chứa khá nhiều chất sắc, các bộ phận của cây sim rừng, từ thân, lá, rễ đến quả, hoa còn là những bị thuốc tốt đối với sức khỏe. Vị thuốc từ cây sim chủ yếu từ lá và quả sim.

Hoa sim:

Hoa sim màu tím hay trắng đều chứa nhiều chất tannin, a-xít nicotinic, riboflavin (vitamin B2), flavonoic. Ngoài tác dụng sát khuẩn, các chất này còn có tác dụng chống ô-xy hóa và trung hòa các gốc tự do trong cơ thể. Chính vì vậy, hoa sim ngâm nước có thể dùng để vệ sinh các vết loét, sát khuẩn, giúp cầm máu và mau lành da.

Lá sim:

Lá sim chứa nhiều chất ellagi tannim, khi kết hợp với các chất từ hoa, quả sim để tạo thành một loại thuốc chữa trị bệnh viêm gan khá tốt. Chất rhdomyrtone trong lá sim có vai trò như một chất kháng sinh, giúp chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn nguy hiểm gây ngộ độc thực phẩm như escherichia coli và staphylococcus aureus. Lá có tác dụng thu liễm, chỉ tả; cũng dùng để trị viêm dạ dày, ăn không tiêu, dùng đắp ngoài để trị xuất huyết. Trị tiêu chảy, lỵ trực trùng và nhiễm khuẩn khác ở đường ruột…

Qủa sim:

Quả sim có vị ngọt ngon, trong quả có chứa sắc tố antoxyanozit, tanin và đường. Quả có tác dụng bổ huyết, dùng trị thiếu máu khi có thai, suy nhược sau cơn bệnh, an thai. Người ta đã chứng minh chất màu tím của trái là antocyanin có tác dụng chống oxy hóa, chống lão hóa.

Rễ sim:

Đông y cho rằng rễ sim có tác dụng “khu phong, hoạt lạc”, thu liễm và chỉ tả; được dùng để trị sưng bao tử cấp tính, ăn không tiêu, sưng gan, đau nhức do phong thấp…  Rễ, thân cây sim có tác dụng chữa bệnh tim, cầm máu, giải độc.

Theo một nghiên cứu gần đây, sản phẩm từ sim rừng có thể giúp cải thiện khả năng gối chăn của các đấng mày râu.

Những bài thuốc chữa bệnh từ cây sim

Trị đau hay loét dạ dày, viêm ruột và kiết lỵ: dùng 60g trái khô, thêm nước, hấp đến chín nhừ và chắt lấy nước. Uống mỗi ngày 1 – 2 ly, buổi sáng khi thức dậy và khi đi ngủ… Uống trong 20 ngày.

Trị tiêu chảy ỏ trẻ em: Lấy 30g quả khô sao đến cháy đen, cho nước vừa đủ đun nhỏ lửa đến chín. Uống ngày 3 lần.

Chảy máu mũi: Dùng quả sim khô 20g, nước 3 bát, sắc còn nửa bát, uống hết trong một lần.

Trị đại tiện xuất huyết: Dùng quả sim khô 20g, nước 2 bát (khoảng 400ml), sắc còn 8 phần (khoảng 320ml), chia 2 lần uống trong ngày; liên tục trong 1 tuần.

Giúp mau hồi phục sau cơn bệnh: dùng quả sim khô 30g, thịt lợn nạc 30g và 2 – 3 quả táo tàu. Thêm nước, nấu đến chín. Ăn mỗi ngày.