Home / Cây thuốc / Cây kim tiền thảo có tác dụng chữa bệnh gì?

Cây kim tiền thảo có tác dụng chữa bệnh gì?

Cây kim tiền thảo là một trong những thảo dược quý hiếm trong y học. Với tác dụng thần kỳ của mình cây kim tiền thảo được mọi người biết đến như một vì thuốc thần kỳ để điều trị sỏi niệu, sỏi mật, viêm gan, viêm thận.

Tên gọi khác của cây kim tiền thảo:

Cây kim tiền thảo còn gọi là Bạch Nhĩ Thảo, Bản Trì Liên, Biến Địa Hương, Biến Địa Kim Tiền, Cửu Lý Hương, Nhũ Hương Đằng, Phật Nhĩ Thảo, Thiên Niên Lãnh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Đại Kim Tiền Thảo, Giang Tô Kim Tiền Thảo, Quá Lộ Hoàng, Quảng Kim Tiền Thảo, Tứ Xuyên Đại Kim Tiền Thảo (Trung Dược Học), Đồng Tiền Lông, Mắt Rồng, Mắt Trâu, Vảy Rồng ( Việt Nam).

Tên khoa học của cây kim tiền thảo:

Tên Khoa Học: Herba Jinqiancao, Desmodium styracifolium (Osbeck) Merr.

Thuộc họ Cánh Bướm (Fabaceae).

Hình dáng cây kim tiền thảo:

Dạng cây thảo, sống lâu năm, bò sát đất, dài khoảng 1m. Lá mọc so le, gồm 3 lá chét hình tròn, có lông &1 vàng. Hoa tự hình chùm. Tràng hoa hình bướm, màu tía. Quả loại đậu, dài 14-16mmm, chứa 4-5 hạt.

Khu vực phân bốcây kim tiền thảo:

Cây có nguồn gôc từ khu vực Đông Nam Á và Hoa Nam, mọc hoang ở các đồi vùng núi có cao độ dưới 1.000 m.

Cây thường được gặp ở các tỉnh thuộc vùng núi thấp và trung du phía Bắc, từ Nghệ An trở ra.

Bộ phận sử dụng của cây kim tiền thảo:

Toàn cây kim tiền thảo đều có tác dụng dược lý

Cách thu hái và chế biến cây kim tiền thảo:

Cây thường được thu hái vào mùa hè, lúc cây có nhiều lá và hoa. Sau khi thu hoạch, cây kim tiền thảo được làm sạch và phơi khô.

Thành phần hóa học của cây kim tiền thảo:

Theo nghiên cứu, trong cây kim tiền thỏa có chứa:

Loại Herba Glechomae Longitubae: L-Pinocamphone, L-Menthone, L-Pulegone, a-Pinene, Limonene, p-Cymene, Isopinocamphone, Isomenthone, Linalôl, Menthol, a-Terpinol, Ursolic acid, b- Sitosterol, Palmitic, acid, Amino acid, Tannins, Choline, Succinic acid, Potassium nitrate.

Loại Herba Desmodii Styracifolii: Ancloid, Tannin, Flavones, Phenols.

Loại Lysimachiae Christinae: Phenols, Sterols, Flavones, Tannín, Essential oils (Trung Dược Học).

Công dụng của cây kim tiền thảo:

Theo dược học cổ truyền, kim tiền thảo vị ngọt, tính bình, có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lợi niệu thông lâm, tiêu thũng bài thạch, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, sỏi mật, phù thũng do viêm thận, vàng da, tích tụ, ung thũng,…

Nhiều nghiên cuus cho thấy cây kim tiền thảo có tác dụng lên:

+Tác Dụng Lên Tim Mạch

+Tác Dụng Trên Mật:

+Tác Dụng Đối Với Hệ Bài Tiết

+Tác Dụng Đối Với Sỏi, Sạn

Một số bài thuốc từ cây kim tiền thảo:

  1.  Chữa đái ra dưỡng trấp (bạch trọc):

Kim tiền thảo, mía dò, lá tre, mỗi vị 20g; giá đỗ xanh, tỳ giải, mỗi vị 16g, ý dĩ 12g, hoạt thạch 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

  1. Chữa viêm thận, phù, viêm gan, viêm túi mật:

Kim tiền thảo 40g; mộc thông, ngưu tất, mỗi vị 20g; dành dành, chút chít, mỗi vị 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

  1. Chữa sỏi đường tiết niệu:

Kim tiền thảo 40g; mã đề, tỳ giải, mỗi vị 20g; trạch tả, uất kim, ngưu tất, mỗi vị 12g, kê nội kim 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

  1. Chữa sỏi niệu gây sung huyết, chảy máu:

Kim tiền thảo 40g, mã đề 20g, ý dĩ 16g, ngưu tất 12g; đào nhân, uất kim, chỉ xác, đại phúc bì, kê nội kim, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.  

  1. Chữa sỏi niệu kèm theo bội nhiễm đường tiết niệu:

Kim tiền thảo 40g; mã đề, tỳ giải, mỗi vị 20g; trạch tả, uất kim, ngưu tất, mỗi vị 12g, kê nội kim 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Kim tiền thảo 40g, mã đề 20g; sinh địa, đạm trúc diệp (cỏ lá tre), mỗi vị 16g; mộc thông, kê nội kim, cam thảo (sao cháy), mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Nếu đái ra máu, thêm cỏ nhọ nồi 16g, tiểu kế 12g. Nếu đau nhiều, thêm: ô dược, uất kim, diên hồ sách, mỗi vị 8g.

  1. Những bài thuốc làm tan sỏi để chữa sỏi đường tiết niệu không có cơn đau, không đái buốt, đái dắt, đái ra máu:

Kim tiền thảo 20g; đảng sâm, mã đề, mỗi vị 16g; trạch tả, ý dĩ, mỗi vị 12g; bạch truật, phục linh, ba kích, kê nội kim, thỏ ty tử, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Kim tiền thảo 40g, ngải cứu 16g, kê nội kim 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Kim tiền thảo, hạt mã đề, bạch mao căn, mỗi vị 20g, ý dĩ 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Nếu sau khi dùng thuốc như trên không đỡ hoặc sỏi niệu quản gây ứ nước, ứ mủ ở thận mà phải xử trí bằng phương pháp phẫu thuật lấy sỏi thì sau khi phẫu thuật xong có thể tiếp tục dùng các bài thuốc trên để tránh sỏi niệu tái phát.

  1. Chữa sỏi đường mật:

Kim tiền thảo 30g, chỉ xác (sao) 15g; xuyên luyện tử, hoàng tinh, sinh địa hoàng, mỗi vị 10g. Sắc uống ngày 1 thang. Kim tiền thảo, rau má tươi, cỏ xước, mỗi vị 20g; hoạt thạch, vảy tê tê, củ gấu, mỗi vị 12g; nghệ vàng, hải tảo, mỗi vị 8g, kê nội kim 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

  1. Chữa viêm và sỏi túi mật và đường dẫn mật:

Kim tiền thảo, nhân trần, mỗi vị 40g; sài hồ, mã đề, mỗi vị 16g, chi tử 12g; chỉ xác, uất kim, mỗi vị 8g, khổ luyện tử 6g, đại hoàng 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

  1. Trị bệnh trĩ:

Mỗi ngày dùng toàn cây Kim tiền thảo tươi 100g (nếu khô 50g) sắc uống. Nghiêm tư Khôn đã theo dõi trên 30 ca sau khi uống thuốc 1 – 3 thang hết sưng đau, đối với trĩ nội ngoại đều có kết quả tốt.